Một số chia sẻ về nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chương trình mới

Lượt xem:

Đọc bài viết

Sau hai ngày 20, 21/9/2018, được dự lớp tập huấn “Dạy học môn Âm nhạc và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp dành cho cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học năm học 2018 – 2019” tại Thành phố Huế tỉnh Thừa Thiên – Huế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thầy giáo Đặng Minh Hoàng – Giáo viên Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, chia sẻ về thực tế cũng như trình bày một số quan điểm trong việc tổ chức các động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) ở cấp tiểu học nhằm mục đích giúp các thầy cô giáo tham khảo, có ý tưởng để vận dụng vào thực tế giảng dạy tại đơn vị mình cũng như chuẩn bị tâm thế sẵn sàng để thực hiện chương trình đổi mới sách giáo khoa.

Bài viết thể hiện quan điểm, nhận thức, kinh nghiệm thực tiễn công tác và cách hành văn của chính tác giả.

Một số HĐGDNGLL tại Trường TH Trần Quốc Toản (Ảnh 1).

Các HĐGDNGLL được tổ chức lồng ghép dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng phải bảo đảm dạy đủ, dạy đúng chương trình, luôn đổi mới phương thức hoạt động để gây hứng thú cho học sinh nhằm mang lại hiệu quả cao trên tinh thần giáo dục tốt kỹ năng sống và giá trị sống cho học sinh.

Trong việc tiếp cận chương trình học mới, gần đây Bộ giáo dục đã tổ chức tập huấn cho giáo viên tiếp cận với các nội dung của sách giáo khoa chương trình mới.Trong những ngày tháng 9 vừa qua tại Huế Vụ giáo dục tiểu học đã hướng dẫn tiếp cận hai môn âm nhạc và hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Các hoạt động ngoài giờ lên lớp sau này dự thảo trong chương trình mới sẽ  gọi là hoạt động trải nghiệm (HĐTN). Trong những năm qua, các hoạt động này được rải đều trong một tuần bao gồm 1 tiết chào cờ, 1 tiết sinh hoạt lớp và 2 tiết với nội dung theo chủ điểm mà giáo viên  phụ trách tự soạn giảng. Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học nhằm hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề. Trong chương trình dự thảo Sách giáo khoa chương trình mới mới sẽ cụ thể hơn các nội dung hướng dẫn học sinh trải nghiệm. Chương trình đưa ra mục tiêu cụ thể rõ ràng là tập trung hình thành vào 5 phẩm chất chính và các mảng năng lực chung, và năng lực đặc thù. Sau đây xin trình bày để các thầy cô tham khảo:

1. Về phẩm chất

Xuyên suốt chương trình của HĐTN sẽ tập trung hình thành các phẩm chất chính cho học sinh như sau:

1.1. Yêu nước

– Biết rung cảm và thể hiện thái độ yêu thương, niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên, di tích, truyền thống của địa phương, đất nước.

– Thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với nước.

– Thực hiện được một số việc làm đơn giản thể hiện tình cảm với quê hương.

1.2. Nhân ái

– Thể hiện thái độ yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc bản thân, người thân trong gia đình.

– Thể hiện sự tôn trọng bạn bè, thầy cô và mọi người xung quanh.

– Biết chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn, không phân biệt trong quan hệ với các bạn.

– Biết độ lượng với người khác về những hành vi có lỗi.

1.3. Chăm chỉ

– Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao.

– Thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.

– Thường xuyên tham gia các công việc gia đình vừa sức với bản thân.

– Thường xuyên tham gia các công việc của trường lớp, cộng đồng vừa sức với bản thân.

1.4. Trung thực

– Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình trước người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác.

– Mạnh dạn nhận lỗi, nhận thiếu sót của bản thân.

– Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người khác.

– Thể hiện sự không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.

1.5. Trách nhiệm

– Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khỏe bản thân.

– Thể hiện trách nhiệm của bản thân đối với công việc phù hợp trong gia đình.

– Có ý thức tiết kiệm trong sinh hoạt.

Một số HĐGDNGLL tại Trường TH Trần Quốc Toản (Ảnh 2).

2. Về năng lực

Năng lực sẽ chia ra là năng lực chungnăng lực đặc thù.

2.1 Trước tiên xin nói về các tiêu chí của năng lực chung đó là:

2.1.1. Năng lực tự chủ: Tự thực hiện những công việc hằng ngày của bản  thân trong học tập và trong cuộc sống gia đình, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, cộng đồng. Phân tích được điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân và biết tự điều chỉnh bản thân, vận dụng được hiểu biết về quyền và nhu cầu chính đáng của cá nhân để tự bảo vệ mình. Đặt được các câu hỏi khác nhau về cùng một sự vật, hiện tượng trong quá trình hoạt động. Nhận diện được các tầng bậc cảm xúc khác nhau của bản thân và người khác để biết tự điều chỉnh cảm xúc của mình và có thái độ và hành vi cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh.

2.1.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: xác định được mục đích giao tiếp vàhợp tác, nội dung giao tiếp phù hợp với mục đích giao tiếp và nội dung hợptác. Sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp với mục đích, nội dung và ngữ cảnh giao tiếp, biết điều chỉnh giọng nói (cường độ, tốc độ, nhịp độ) phù hợp vớimục đích, ngữ cảnh giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ cơ thể (ánh mắt, điệu bộ, cử chỉ…) phù hợp với mục đích và nội dung giao tiếp. Chủ động thiết lập được mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người xung quanh, biết nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các quan hệ khác, biết làm chủ các mối quan hệ để không ảnh hưởng tiêu cực đến bản thân và người xung quanh. Thể hiện lắng nghe tích cực và biết cách thoả thuận, thuyết phục bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ khi cần và biết hỗ trợ bạn cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm; bước đầu xác định được vai trò của từng cá nhân trong hoạt động và khả năng đóng góp của bản thân trong nhóm và nhận nhiệm vụ phù hợp và thể hiện trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Biết dựa vào mục đích đặt ra để đánh giá sự hợp tác trong hoạt động nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm và rút ra được những bài học kinh nghiệm từ sự hợp tác.

2.1.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống nảy sinh vấn đề, hình thành được những câu hỏi có tính khám phá cái mới trong vấn đề. Bước đầu dự đoán được về sự phát triển của vấn đề trong một số điều kiện khác và đề xuất được các giải pháp khác nhau cho các vấn đề, sàng lọc và lựa chọn được giải pháp hiệu quả cho những vấn đề đặt ra. Thực hiện được giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện. Đánh giá được hiệu quả của các giải pháp đã thực

hiện và rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong giải quyết vấn đề. Chỉ ra được những ý tưởng khác lạ trong cuộc sống xung quanh và thể hiện được sự húng thú bền vững đối với các hoạt động khám phá trong lĩnh vực nhất định, đưa ra được một số . tưởng mới, độc đáo đối với bản thân và người xung quanh.

Một số HĐGDNGLL tại Trường TH Trần Quốc Toản (Ảnh 3).

2.2.Tiếp theo đó là các năng lực đặt thù (hay gọi là năng lực chuyên biệt) bao gồm:

2.2.1. Năng lực thích ứng với cuộc sống

2.2.1.1. Hiểu biết về bản thân và môi trường sống

– Nhận biết được sự thay đổi của cơ thể, cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.

– Hình thành được một số thói quen, nếp sống sinh hoạt và kĩ năng tự phục vụ.

– Nhận ra được nhu cầu phù hợp và nhu cầu không phù hợp.

– Phát hiện được vấn đề và tự tin trao đổi những suy nghĩ của mình.

– Chỉ ra được sự khác biệt giữa các cá nhân về thái độ, năng lực, sở thích và hành động.

– Nhận diện được một số nguy hiểm từ môi trường sống đối với bản thân.

2.2.1.2. Kĩ năng điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi

– Đề xuất được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề.

– Làm chủ được cảm xúc, thái độ và hành vi của mình và thể hiện sự tự tin trước đông người.

– Tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi.

– Biết cách thoả mãn nhu cầu phù hợp và kiềm chế nhu cầu không phù hợp.

– Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.

– Biết cách xử lí trong một số tình huống nguy hiểm.

2.2.2. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động

2.2.2.1. Kĩ năng lập kế hoạch

– Xác định được mục tiêu cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

– Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

– Dự kiến được thời gian thực hiện nhiệm vụ.

2.2.2.2 Kĩ năng thực hiện kế hoạchvà điều chỉnh hoạt động

– Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân.

– Biết tìm sự hỗ trợ khi cần thiết.

– Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.

– Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động.

– Biết cách giải quyết mâu thuẫn nảy sinh trong hoạt động.

2.2.2.3. Kĩ năng đánh giá hoạt động

– Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và tập thể.

– Chỉ ra được sự tiến bộ của bản thân sau hoạt động.

– Chỉ ra được những điểm cần rút kinh nghiệm trong tổ chức

hoạt động và sự tích cực hoạt động của cá nhân,

2.2.3. Năng lực định hướng nghề nghiệp (dành cho học sinh lớp 5 và học sinh Trung học)

2.2.3.1. Hiểu biết về nghề nghiệp

– Nêu được nét đặc trưng và ý nghĩa của một số công việc, nghề nghiệp của người thân và nghề ở địa phương.

– Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực cần có để làm một số nghề quen thuộc

– Mô tả được một số công cụ của nghề và cách sử dụng an toàn.

2.2.3.2. Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

– Thể hiện được sự quan tâm và sở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

– Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ

các quy định.

– Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.

– Biết sử dụng một số công cụ lao động trong gia đình một cách an toàn.

Trên đây là một số tiếp thu của bản thân qua đợt tập huấn xin chia sẻ để quý thầy cô tham khảo.

 Đặng Minh Hoàng – (GV Trường TH Trần Quốc Toản).